资源描述
Lesson 9: On the Flight to Osaka Bài 9: Trên chuyến bay đi Osaka
I. ConversationsII. GrammarIII. PracticeIV. Reading Comprehension
V. Exercises Trang nhất
I. HỘI THOẠI (CONVERSATIONS)
1. Hỏi về các chuyến bay (Asking about flights)
(Quốc Chiêm gặp Hải Ðăng - Quoc Chiem meets Hai Dang)
Q
Ô. Chào anh Hải Ðăng!
Oh. Good morning, Mr. Hai Dang!
H
Chào em Quốc Chiêm! Em đi đâu đấy?
Hello, Quoc Chiem! Where are you going?
Q
Em đi đến hãng hàng không.
I am going to the Airline office.
H
Ồ. EM SẮP BAY ÐI đâu đấy?
Oh. Where are you going to fly to?
Q
Em sắp đi Malaysia.
I am going to Malaysia.
H
Ðể làm gì vậy?
What for?
Q
Dự hội nghị công chứng viên quốc tế ở Kuala Lumpur.
To attend the International Notary conference in Kuala Lumpur.
Anh có biết chi nhánh hàng không Malaysia ở đâu không?
Do you know where the Malaysia Airlines branch is?
H
Ngay cạnh nhà anh.
Just next to my house.
Nó ở tầng 1 của khách sạn Metropole.
It is ou the ground floor of Metropole Hotel.
Q
Ồ. ANH ÐI MALAYSIA rồi. Anh có biết một tuần có mấy chuyến bay không?
Oh. You have been to Malaysia. Do you know how many flights in a week?
H
Hai chuyến: thứ hai và thứ bảy.
Two flights: Monday and Saturday.
Thứ bảy máy bay cất cánh sớm hơn.
The plane will take off earlier on Saturday.
Q
Vào lúc mấy giờ hả anh?
At what time?
H
Một rưỡi chiều.
At 1.30 p.m.
Q
Mấy giờ máy bay sẽ hạ cánh ở sân bay Kuala Lumpur?
What time will the plane land at the Kuala Lumpur Airport?
H
Khoảng bốn rưỡi giờ địa phương.
At about 4.30 local time.
Q
Tiền vé bao nhiêu hả anh?
How much is the airfare?
H
520 đô-la Mỹ cho vé hai chiều.
520 USD for a return ticket.
Ðấy là vé hạng hai.
That is a second class.
À, EM ÐỊNH Ở KHÁCH nào?
Which hotel do you intend to stay at?
Q
Em chưa biết.
I don't know yet.
H
Nếu khách sạn quá đắt thì em đến ở với bố anh.
If hotels are too expensive, you can stay with my father.
Bố anh có một căn hộ ba phòng.
My father has a flat with 3 rooms.
Anh sẽ gọi điện trước cho bố anh.
I'll phone my father in advance.
Q
Ồ. RẤT MAY. CẢM ƠN anh.
Oh. Very lucky. Thank you.
2. Làm thủ tục lên máy bay (Checking in)
A
Xin lỗi hỏi chị.
May I ask you?
B
Có việc gì ạ?
Yes?
A
Tôi có thể làm thủ tục ở đâu?
Where can I check in?
B
Ở ÐẰNG KIA. CỬA SỐ 2.
Over there. Counter number 2.
A
Cảm ơn chị.
Thank you.
.....................................................
A
Xin lỗi. Tôi có thể làm thủ tục ở đây được không?
Excuse me. Can I check in here?
E
Ông đi đâu ạ?
Where are you going?
A
Tôi đi Osaka.
I am going to Osaka.
E
Xin ông cho xem vé và hộ chiếu.
May I see your ticket and passport.
A
Ðây ạ.
Here you are.
E
Ðược rồi.
That's fine.
Xin ông đặt va-li lên bàn cân.
Please put your suitcase on the scale.
A
Vâng.
Yes.
E
Chà. Nặng quá.
Oh. Very heavy.
A
Bao nhiêu cân ạ?
How many kilos?
E
Bốn mươi mốt ký.
41 kilos.
Ông phải trả tiền quá cước hai mốt cân.
You must pay 21 kilos overweight.
Ồ. SAO ÔNG KHÔNG xách tay?
Oh. Why don't you carry hand-luggage?
A
Vì tôi nghĩ rằng hành lý của tôi chỉ nặng khoảng 25 ký.
Because I thought that my luggage weighs only about 25 kilos.
Vâng. Tôi sẽ xách tay cái túi này.
Yes. I'll carry this bag.
3. Tại cửa khẩu sân bay (At the Ai rport Immigratinon)
G
Xin chị cho xem hộ chiếu.
Your passport, please.
H
Ðây ạ.
Here it is.
G
Chị là Việt kiều à?
Are you Vietnamese resident in a foreign country?
H
Bây giờ chị mang quốc tịch gì?
What is your present nationality
Vâng. Bây giờ tôi là người Australia.
Yes. I am Australian now.
Tôi về thăm quê hương nhân dịp Tết Nguyên đán.
I go back to visit my home village on the occasion of the Lunar New Year's Day.
G
Visa của chị có giá trị trong vòng một tháng.
Your visa is valid for one month.
H
Vâng. Nếu muốn thì tôi có thể gia hạn visa ở đâu ạ?
Yes. If I want, where can I extend my visa?
G
Chị đến cơ quan nhập cư ở phố Trần Hưng Ðạo.
You go to the Immigration Office in the Tran Hung Dao street.
H
Cảm ơn anh
Thank you.
4. Ở HẢI QUAN (AT THE CUSTOMS OFFICE)
I
Ông làm ơn cho xem hộ chiếu.
Please show me your passport.
K
Ðây ạ.
Here you are.
I
Ông có gì để khai báo không?
Have you got anything to declare?
K
Không. Không có gì.
No. I haven't.
Tôi là khách du lịch.
I am a tourist.
Tôi không mang gì ngoài đồ dùng cá nhân.
I didn't bring along anything but personal belongings.
Ông có cần kiểm tra va-li không?
Do you want to check my suitcase?
I
Ồ, KHÔNG. KHÔNG CẦN.
Oh, no. Not necessary.
K
Cảm ơn ông.
Thank you.
II. NGỮ PHÁP (GRAMMAR) trở về Bài 9
1. "mấy", "bao nhiêu" mean "how many", "how much".
"mấy" is used to ask a quantity below ten ("mấy" được dùng để hỏi về số lượng dưới 10).
Anh được mấy cháu?
How many children have you got?
Tôi được hai cháu.
I have got two children.
Chị muốn mua mấy vé?
How many tickets do you want?
Tôi muốn mua ba vé.
I want three tickets.
"bao nhiêu" is used to ask a quantity over ten ("bao nhiêu" dùng để hỏi về số lượng trên 10).
Tháng sáu có bao nhiêu ngày?
How many days are there in June?
Tháng sáu có ba mươi ngày.
There are 30 days in June.
Anh có bao nhiêu đô-la?
How many dollars have you got?
Tôi có năm nghìn đô-la.
I have got 5.000 dollars.
2. "vì sao", "sao", "tại sao" mean "why".
"bởi vì", "vì", "tại vì" mean "because".
Vì sao anh ấy buồn thế?
Why is he so sad?
Bởi vì chị ấy không yêu anh ấy.
Because she doesn't love him.
Sao ông không mua vé hạng nhất?
Why don't you buy a first class ticket?
Vì nó quá đắt.
Because it is too expensive.
Tại sao anh đến muộn?
Why are you late?
Tại vì tắc đường.
Because of a traffic jam.
3. "à?" - Particle placed at the end of a sentence to make a full question ("à?" - Ngữ khí từ được đặt ở cuối câu để tạo câu hỏi toàn bộ).
Ngày mai anh bay đi Pháp à?
You will fly to France tomorrow, won't you?
Anh muốn mua vé đi Tokyo à?
Do you want a ticket to Tokyo?
Cậu không làm bài tập này à?
You don't do this exercise, do you?
4. "ngoài", "trừ" mean "except", "but".
Tôi không yêu ai cả, ngoài vợ tôi.
I don't love anybody, except my wife.
Ông ấy không thích gì cả, ngoài rượu.
He doesn't like anything, except alcohol.
Hôm nay tôi không ăn gì cả, trừ bánh mì.
Today I don't eat anything but bread.
5. "ngoài... còn...", "ngoài..... ra.... còn... cả..." mean "apart from.... also...".
Ngoài toán và văn (ra), chúng tôi còn học (cả) ngoại ngữ.
Apart from mathematics and literature, we also lean foreign languages.
Ngoài giáo trình "Tiếng Việt", chị ấy còn mua cả "Từ điển Việt - Anh".
Apart from a "Vietnamese language" textbook, she also bought a "Vietnamese - English dictionary".
6. "Nếu... (thì)..." means "I f.....,.......".
Nếu thời tiết tốt thì máy bay sẽ cất cánh đúng giờ.
If the weather is good, the plane will take off on time.
Nếu cô ấy yêu tôi thì tôi sẽ cưới cô ấy.
If she loves me, I'll marry her.
Notes (Chú ý):
* You can obmit "thì" and replace it by a short pause in speaking or by a comma [,] in writing (Bạn có thể bỏ "thì" và thay bằng chỗ ngừng ngắn khi nói hoặc bằng dấu phảy khi viết).
Nếu thời tiết tốt, tôi sẽ đi chơi.
If the weather is good, I'll go out.
* If the subject in the "nếu" clause is the same in the thì clause, you can obmit the subject in "nếu" clause (Khi chủ ngữ ở mệnh đề chứa "nếu" cũng là chủ nghữ ở mệnh đề chứa "thì", bạn có thể bỏ chủ ngữ ở mệnh đề chứa "nếu").
Nếu có tiền thì tôi sẽ mua ô-tô
If (I) have money, I'll buy a car
The subject "tôi" (I) in the "nếu" clause is omitted (Chủ nghữ "tôi" ở mệnh đề chứa "nếu" bị lược bỏ).
Nếu tôi có tiền thì cô ấy rất vui.
If I have money, she is very happy.
You cannot obmit the subject "tôi" (I) because it is different from the subject "cô ấy" (she) in the "thì" clause (Bạn không thể bỏ chủ ngữ "tôi" bởi vì nó khác với chủ ngữ "cô ấy" ở mệnh đề chứa "thì").
7. The word "thấy" has many meanings (Từ "thấy" có nhiều nghĩa).
a) "thấy" means "to see" ("thấy" có nghĩa là "to see")
Tôi không thấy ai cả.
I don't see anybody at all.
Chúng tôi thấy cô ấy ở trong nhà.
We saw her in the house.
b) "thấy" means "to feel" ("thấy" có nghĩa "to feel").
Tôi thấy vui vì cô ấy yêu tôi.
I feel happy because she loves me.
Tôi thấy đau.
I feel painful.
c) "thấy" means "think" ("thấy" có nghĩa "to think").
Anh thấy [chúng ta] nên mua vé hạng nhất hay hạng hai?
Do you think we should buy the first class or second class tickets?
Em thấy chúng ta nên học tiếng Pháp hay tiếng Nhật?
Do you think we should study French or Japanese?
d) "thấy" goes after a verb to express the result of an action, such as "nghe thấy" (to hear), "trông thấy", "nhìn thấy" (to see), "tìm thấy" (to find) ["thấy" đi sau động từ để biểu thị kết quả của hành động như "nghe thấy", "trông thấy", "nhìn thấy", "tìm thấy"].
Chúng tôi nhìn thấy hai chiếc máy bay trên trời.
We saw two planes in the sky.
Tôi đã tìm thấy vé máy bay của tôi và của anh.
J found my air-ticket and yours.
Tôi nghe thấy tiếng vợ tôi ở đây.
I hear my wife's voice here.
III. THỰC HÀNH (PRACTICE) trở về Bài 9
1. Tôi muốn mua vé khứ hồi.
I'd like a return ticket.
* Replace "khứ hồi" with the following (Thay "khứ hồi" bằng những từ sau).
một chiều: single
hạng nhất: first class
hạng hai: second class
đi Jakarta: to Jakarta
ngày thứ bảy: Saturday
chuyến 753: flight 753
2. Use "mấy" or "bao nhiêu" to make questions to the following sentences.
(Dùng "mấy" hoặc "bao nhiêu" đặt câu hỏi cho các câu sau)
Model (Mẫu):
Tôi có hai con trai.
I have got two sons.
Anh có mấy con trai?
How many sons have you got?
Trong phòng này có 12 cái ghế.
There are 12 chairs in this room.
Trong phòng này có bao nhiêu cái ghế?
How many chairs are there in this room?
Tôi muốn mua bốn vé đi Kuala Lumpur.
I'd like four tickets to Kuala Lumpur.
Ông Ali đã mua hai vé một chiều.
Mr. Ali bought two single tickets.
Máy bay này chở được 400 hành khách.
This plane can carry 400 passengers.
Bạn tôi có mười nghìn đô-la.
My friend has 10.000 dollars.
Ở VIỆT NAM CÓ 3 SÂN BAY QUỐC TẾ.
There are three International Airports in Vietnam.
Bờ biển Việt Nam dài 3.260 km.
The coast of Vietnam is 3.260 km long.
3. Change the following sentences according to the model below (Chuyển đổi các câu sau theo mẫu dưới đây):
Tôi sẽ đi nếu thời tiết tốt.
I'll go out if the weather is good.
Nếu thời tiết tốt thì tôi sẽ đi.
If the weather is good, I'll go out.
Tôi sẽ bay đi Tokyo nếu tôi có tiền.
I'll fly to Tokyo if I have money.
Tôi sẽ đến nhà cô ấy nếu cô ấy mời.
I'll go to her house if she invites me.
Tôi sẽ ở Sài Gòn hai tuần nếu tôi đi Việt Nam.
I'll stay in Saigon for two weeks if I go to Vietnam.
Tôi sẽ đi Việt Nam ngay nếu có visa sớm.
I'll go to Vietnam at once if get a visa early.
4. Make sentences according to the model below (Hãy tạo câu theo mẫu sau):
Tôi - yêu - cô ấy
I - love - her
Tôi không yêu ai cả ngoài cô ấy.
I don't love anybody except her.
Chị ấy - uống - bia
She - drink - beer
----> Chị ấy không uống gì cả ngoài bia.
She doesn't drink anything except beer.
Bà ấy - ăn - cơm
She - eat - cooker rice
Ông ấy - uống - rượu
He - drink - alcohol
Anh ấy - yêu - vợ anh ấy
He - love - his wife
Chúng tôi - ghét - kẻ cắp
We - hate - thief
Tôi - hiểu - bài 5
I - understand - lesson 5
5. Complete the following conversation
(Hoàn thành đoạn hội thoại sau)
A Tôi muốn mua vé máy bay.
B Ði .......................................?
A Ði Singapore.
B Ông cần .............................?
A Hai vé cô ạ.
B Vé ......................................?
A Cô cho vé hạng nhất.
B ...........................................?
A Tôi muốn đi chuyến bay ngày thứ sáu.
.........................................................?
B Máy bay cất cánh lúc hai rưỡi chiều.
A Mấy giờ máy bay hạ cánh ạ?
B .............................................
IV. Ðọc hiểu (reading comprehension) trở về Bài 9
Sân bay Quốc tế Nội Bài
The Noibai International Airport
Ðến Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, bạn sẽ có dịp hạ cánh xuống sân bay Quốc tế Nội Bài.
Nội Bài cách Hà Nội khoảng 40 cây số. Ðây là một trong hai sân bay quốc tế lớn nhất của Việt Nam. Mỗi ngày, Nội Bài đón nhận và tiễn đưa hàng nghìn hành khách qua lại. Họ đến Nội Bài từ châu Mỹ, châu Âu, châu Ðại Dương, châu Phi và TỪ CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CHÂU Á. Họ là khách du lịch, thương gia, nhà khoa học, sinh viên,... Nội Bài vui mừng chào đón và lưu luyến tiễn đưa tất cả.
So với những năm trước đây, bộ mặt Nội Bài hôm nay đã thay đổi khá nhiều: đường băng, nhà chờ được nâng cấp, mở rộng. Các thủ tục hải quan, xuất nhập cảnh được tiến hành nhanh, gọn, không phiền hà như trước.
Ðường cao tốc từ Hà Nội lên Nội Bài đã được hoàn thành.
Từ Nội Bài, chỉ hai mươi phút sau, du khách đã có mặt ở trung tâm thủ đô Hà Nội.
Từ ngữ - Vocabulary
dịp
occasion
xuống
down
Hạ cánh
land
cách
from
cây số
km
một trong hai
one of the two
mỗi ngày
everyday
đón nhận
receive
tiễn đưa
see off
hàng nghìn
thousands
hành khách
passenger
qua lại
come and go
từ
from
châu Mỹ
America
châu Âu
Europe
châu Phi
Africa
CHÂU Á
Asia
châu Ðại Dương
Australia
láng giềng
neighbour
du khách
tourist
khách du lịch
tourist
nhà khoa học
scientist
vui mừng chào đón
extend a welcome to
lưu luyến
be attached to, have an affection for
tất cả
all
so với
compare to
những năm
years
trước đây
before
trước
before
bộ mặt
face
thay đổi
change
khá
rather
đường băng
runway
nhà chờ
lounge
nâng cấp
upgrade
mở rộng
enlarge
các thủ tục
formalities, procedures
hải quan
customs
xuất nhập cảnh exit-entry visa
phiền hà
troublesome
vài
some
đường cao tốc
highway
lên
to
đã được hoàn thành
be completed, fulfil
sau
later
có mặt
be present at
trung tâm
centre
thủ đô
capital
V. BÀI TẬP (exercises) trở về Bài 9
1. How do you say? (Bạn nói thế nào?)
a) When you want to buy an air ticket to Kuala Lumpur, what do you say? (Khi bạn muốn mua một vé máy bay đi Kuala Lumpur, bạn nói thế nào?)
b) When you want a return ticket, what do you say? (Khi muốn mua một vé khứ hồi, bạn nói thế nào?)
c) When you want two second class tickets, what do you say?
(Muốn mua hai vé hạng hai, bạn nói thế nào?)
d) If you don't know at what time the plane will take off, how do you ask? (Bạn không biết mấy giờ máy bay cất cánh, bạn hỏi thế nào?)
e) If you don't know at what time the plane will land, how do you ask? (Bạn không biết mấy giờ máy bay hạ cánh, bạn hỏi thế nào?)
2. Answer the following questions (Trả lời những câu hỏi sau)
a) Sân bay Nội Bài cách Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
How far is it from Noibai Airport to Hanoi?
b) Hành khách đến Nội Bài từ đâu?
Where
展开阅读全文